Chọn mua xe ô tô giá rẻ Toyota Wigo 2018: Số tay hay số tự động?

0
74
Toyota Wigo vừa ra mắt thị trường ô tô Việt Nam cách đây không lâu với 2 phiên bản số tay và số tự động. Hãy cùng so sánh Toyota Wigo MT và AT 2018 để xem 2 phiên bản này có khác biệt như thế nào nhé.
Video

Video
video

Video so sánh Kia Morning 2017 và Hyundai Grand i10 2017, cặp đối thủ của Toyota Wigo tại Việt Nam

Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Toyota Wigo AT và MT

Tuần cuối tháng 9/2018, Toyota Việt Nam đã tung ra đồng loạt bộ 3 xe giá rẻ đáng chờ đợi nhất thị trường ô tô Việt Nam gồm Toyota Rush, Toyota Avanza, Toyota Wigo. Trong đó, Wigo là cái tên gây chú ý hơn cả khi nó sẽ cạnh tranh trực tiếp với Kia Morning và Hyundai Grand i10 trong phân khúc xe cỡ nhỏ đô thị. Như vậy, với sự xuất hiện của Toyota Wigo, người tiêu dùng Việt Nam sẽ có thêm lựa chọn và cơ hội sở hữu xe hơi giá rẻ. 

Song trước khi đặt Toyota Wigo lên “bàn cân” cùng 2 đối thủ đáng gờm kể trên, Oto.com.vn sẽ tiến hành so sánh Toyota Wigo MT và AT để giúp người đọc đánh giá sự khác biệt trong trang bị của cả hai. Qua đó, các bạn có thể cân nhắc chi tiền cho phiên bản số tay hay số tự động của Wigo. 

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT về giá bán

Mẫu xe Giá xe (Triệu đồng)
Toyota Wigo MT 345
Toyota Wigo AT 405

Giá xe Toyota Wigo có sự chênh lệch giữa phiên bản số tay và số tự động khoảng 60 triệu đồng. Cụ thể, bản MT có giá thấp hơn bản AT.

Tiếp đến hãy cùng xem trang bị ngoại thất, nội thất cũng như động cơ của cả hai có sự khác biệt nhiều so với giá bán hay không?

Xem thêm:

Ngoại thất

Ngoại thất

Oto.com.vn đánh giá xe Toyota Wigo bản AT và MT không có sự khác biệt nhiều trong thiết kế ngoại thất. Cả 2 đều có cùng kích thước tổng thể với dài x rộng x cao lần lượt là 3.660 x 1.600 x 1.520 mm, chiều dài cơ sở là 2.455 mm và khoảng sáng gầm xe 160 mm. Thông số nhỏ gọn giúp Wigo dễ dàng di chuyển trong các khu đô thị đông đúc. 

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về đầu xe

đầu xe Toyota Wigo

Đèn xe Toyota Wigo Thiết kế đèn sương mù trên Toyota Wigo

Nhìn trực diện, lưới tản nhiệt trên cả 2 phiên bản AT và MT của Toyota Wigo đều có dạng vuốt ngang, mạ crom và ở trung tâm đặt logo của thương hiệu Nhật. Song, chức năng tản nhiệt thực sự không nằm ở vị trí trên, thay vào đó là hốc hút gió hình lục giác to bản và sơn đen. Khi 2 chi tiết này kết hợp lại sẽ mang đến cho tổng thể phần đầu của Wigo nét trẻ trung, sang trọng nhưng không kém phần khỏe khoắn và thể thao. 

Ngoài ra, cụm đèn pha phía trước cũng được sắp đặt khá tinh tế khi có thiết kế vuốt cong. Theo đó, bên trong cụm đèn là bóng Halogen phản xạ đa chiều, giúp tài xế có đủ ánh sáng khi di chuyển. Tuy nhiên, cụm đèn trang bị cho Wigo khá đơn giản, không có các tính năng hiện đại. 

Phía dưới đèn pha là cặp đèn sương mù đặt gần khu vực cản trước. Đèn sương mù có dạng tròn được đặt trong hốc nhưng không quá sâu và to nên chưa thực sự tạo ra ấn tượng mạnh cho người nhìn. Dù vậy, chức năng của cặp đèn này cũng phát huy đầy đủ, không kém các mẫu xe khác. Trong khi đó, cản trước của Wigo chỉ là một chi tiết thêm, không mang nhiều ý nghĩa. 

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về thân xe

Thân xe Toyota Wigo

Gương chiếu hậu trên Toyota Wigo Mâm xe trên Toyota Wigo

Dọc thân xe không có nhiều chi tiết đặc biệt ngoài gương chiếu hậu và mâm xe. Gương chiếu hậu có thiết kế cùng màu thân xe và có khả năng chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ. Còn mâm xe có kích thước 14 inch, dạng vặn xoắn góc cạnh, tăng tính khỏe khoắn cho xe. 

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về đuôi xe

Đuôi xe Toyota Wigo

Đèn hậu xe Toyota Wigo Đèn xe Toyota Wigo Cánh gió trên Toyota Wigo

Tương tự như phần đầu, đuôi xe Wigo cũng không có sự khác biệt giữa MT và AT. Cả 2 phiên bản đều sở hữu đèn hậu dạng bóng LED và thiết kế lấn sang cửa sau. Còn cánh hướng gió thì mang phong cách thể thao với điểm uốn chính giữa kết hợp đèn báo phanh trên cao có tác dụng cảnh báo an toàn cho các xe chạy sau. 

Thông số Wigo MT Wigo AT
Kích thước tổng thể D x R x C (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520 
Chiều dài cơ sở (mm) 2.455
Chiều rộng cơ sở trước/sau (mm) 1.410/1.405
Khoảng sáng gầm (mm) 160
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 4,7
Trọng lượng không tải (kg) 870
Đèn chiếu gần Halogen dạng bóng chiếu
Đèn chiếu xa Halogen phản xạ đa hướng
Đèn hậu LED
Đèn báo phanh trên cao LED
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu Chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, cùng màu thân xe
Gạt mưa Gián đoạn
Chức năng sấy kính sau
Ăng ten Dạng thường
Tay nắm cửa ngoài Cùng màu thân xe
Lưới tản nhiệt Mạ crom
Cánh hướng gió
Mâm xe Mâm đúc 14 inch
Kích thước lốp 175/65R14

Nội thất

Nội thất

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về táp lô và vô lăng

Vô lăng của Toyota Wigo Đồng hồ của Toyota Wigo

Trang bị nội thất của Toyota Wigo bản AT và MT giống nhau với đầy đủ các chi tiết cơ bản. Vô lăng của mẫu xe đô thị hạng A này có dạng 3 chấu, tích hợp các nút điều khiển âm thanh tiện lợi. 

Trong khi, cụm đồng hồ hiển thị đa thông tin có thiết kế với 3 vòng tròn. Cụ thể, vòng tròn lớn nhất ở trung tâm thể hiện vận tốc xe có gam màu cam, 2 vòng tròn còn lại hiển thị thông tin về mức nhiên liệu, đèn xe, cảnh báo an toàn, vòng tua động cơ,…

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về ghế ngồi

Ghế ngồi của Toyota Wigo

Thiết kế ghế ngồi trên Wigo khá đơn giản với 5 vị trí ghế và được bọc nỉ. Ghế lái và ghế khách trước tích hợp khả năng chỉnh tay 4 hướng, trong khi hàng ghế sau có thể gập 60:40. 

Thông số Wigo MT Wigo AT
Vô lăng 3 chấu, tích hợp nút điều khiển âm thanh
Chất liệu vô lăng Urethane
Gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày & đêm
Tay nắm cửa trong Mạ
Cụm đồng hồ Analog, đèn báo chế độ Eco
Chất liệu ghế Nỉ
Ghế lái & hành khách Chỉnh tay 4 hướng
Ghế sau Gập lưng ghế

Tiện nghi

Tiện nghi

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về tính năng giải trí

Tiện nghi trên Toyota Wigo AT Tiện nghi trên Toyota Wigo MT

Khác biệt trên 2 phiên bản AT và MT của Toyota Wigo xuất hiện ở trang bị tiện nghi trong xe. Theo đó, phiên bản MT sở hữu đầu CD và các cổng kết nối USB, AUX, Bluetooth cùng 4 loa. Trong khi, bản AT cao cấp hơn với đầu DVD 7 inch và có thêm cổng kết nối wifi, điện thoại thông minh. Trang bị này giúp bản AT nhỉnh hơn MT về mặt tiện nghi, hiện đại.

Song, hệ thống điều hòa của AT và MT đều là chỉnh tay.

So sánh xe Toyota Wigo MT và AT 2018 về tính năng an toàn

Toyota Wigo AT và MT đều sở hữu hệ thống phanh trước/sau dạng đĩa/tang trống. Ngoài ra, để tính năng phanh đạt hiệu quả, hệ thống này còn trang bị thêm hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Wigo còn có thêm cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe cùng 2 túi khí. 

Thông số Wigo MT Wigo AT
Hệ thống điều hòa Chỉnh tay
Đầu đĩa CD DVD 7 inch
Số loa 4
Cổng kết nối AUX/USB/Bluetooth AUX/USB/Bluetooth, Wifi, điện thoại thông minh, HDMI
Khóa cửa điện
Chức năng khóa cửa từ xa
Cửa sổ điều chỉnh điện Có, tự động xuống ghế lái
Hệ thống báo động
Hệ thống mã hóa động cơ
Chống bó cứng phanh
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe
Túi khí Ghế lái & ghế phụ
Dây đai an toàn 3 điểm ELR, 5 vị trí

Vận hành

Vận hành

Động cơ của Toyota Wigo

Bên cạnh trang bị tiện nghi, 2 phiên bản của Wigo còn khác nhau ở hộp số và mức tiêu hao nhiêu liệu. Trong đó, bản MT sử dụng hộp số sàn 5 cấp, còn bản AT là hộp số tự động 4 AT. Mức tiêu hao nhiên liệu của bản MT là 5,16 lít/100km cho đường kết hợp, thấp hơn con số 5,3 trên bản AT cho cùng quãng đường. 

Ngoài 2 điểm khác biệt trên, cả 2 phiên bản đều sử dụng động cơ 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, kết hợp hệ truyền động cầu trước. Khối động cơ này giúp xe sản sinh công suất 86 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại đạt 107 Nm tại 4.200 vòng/phút. 

Thông số Wigo MT Wigo AT
Kiểu động cơ 3NR-VE, 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng
Hộp số 5 MT 4 AT
Hệ thống truyền động Cầu trước
Dung tích xi lanh 1.197
Công suất (mã lực @ vòng/phút) 86 @ 6.000
Mô men xoắn (Nm @ vòng/phút) 107 @ 4.200
Hệ thống treo trước/sau MacPherson/Dầm xoắn
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa/tang trống
Hệ thống lái Trợ lực điện
Mức tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (lít/100 km) 6,8 6,87
Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (lít/100 km) 4,21 4,36
Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp (lít/100 km) 5,16 5,3

Tổng quát

Tổng quát

Toyota Wigo

Với những thông số so sánh trên, có thể thấy bản số sàn và số tự động của Wigo không có nhiều điểm khác biệt. Do đó khách hàng có thể cân nhắc lựa chọn cho phù hợp với thu nhập kinh tế của bản thân. 

Theo TBDNA

Nguồn: oto.com.vn