So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner: Cuộc chiến Nhật – Hàn giành ngôi vương trong phân khúc SUV

0
79
Có thể nói, điểm chung duy nhất khi so sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner không nằm ở kiểu dáng, thông số kỹ thuật mà chỉ là giá của chúng. Hai mẫu SUV về Việt Nam được định giá trong tầm 1,3 tỷ Đồng.
Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 1

Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner là 2 mẫu SUV chiếm lĩnh phần lớn thị trường ô tô Việt. Nếu trước kia, mức giá của Hyundai SantaFe khá cao do phải nhập khẩu nguyên chiếc, khiến nhiều khách hàng e ngại thì hiện nay, đối thủ nặng kí của Fortuner khá được lòng khách hàng do thiết kế trẻ trung và đa dụng, phù hợp với nhu cầu của nhiều gia đình đã được lắp ráp hoàn toàn ở Việt Nam. Về phía đối thủ, điểm mạnh lớn nhất của Fortuner là thương hiệu, bởi cái tên Toyota đã ăn sâu vào quan niệm của nhiều người về một thương hiệu tốt, ít hỏng vặt và vận hành bền bỉ. Bài viết này sẽ so sánh hai phiên bản cao cấp Toyota Fortuner V 2.7L 4X4 Sportivo và Hyundai SantaFe 2.4L 4×4. 

Thông số Toyota Fortuner V 2.7L 4X4 Sportivo  Hyundai SantaFe 2.4L 4×4 (Xăng)
Giá bán  1.115.000.000 VNĐ 1.250.000.000 VNĐ
Động cơ 2.7L (160 mã lực,241 Nm) 2.4L (174 mã lực,226 Nm)
Hộp số/Dẫn động 4AT – Dẫn động 2 cầu 4WD 6AT – Dẫn động 2 cầu 4WD

Chiếc SUV của Toyota ghi điểm nhờ sở hữu kiểu dáng cứng cáp, mạnh mẽ, 7 vị trí ngồi rộng rãi. Bên cạnh đó, khoảng gầm cao cùng hệ dẫn động 4 bánh giúp chiếc xe vận hành linh hoạt trên nhiều điều kiện địa hình. Bên cạnh đó, Toyota là một trong số ít những hãng xe có tính thương hiệu cao, phù hợp với đặc điểm của khách hàng Việt vốn rất để tâm đến việc mua xe có tính thanh khoản dễ dàng. Tuy nhiên, về mặt tổng thể, Fortuner có phần “đuối” hơn Santafe về nhiều mặt từ thiết kế, trang bị tới vận hành và mẫu xe Hàn dường như là lựa chọn hấp dẫn hơn với những người không mua xe vì thương hiệu.

Về phía đối thủ, Hyundai SantaFe là sự lựa chọn yêu thích của khách hàng đang tìm kiếm một mẫu xe kiểu dáng hợp thời, trang bị tiện nghi tốt, khả năng vận hành bền bỉ mà tính kinh tế lại cao. Tuy nhiên, chiếc SUV đến từ thương hiệu Hàn Quốc khá kén địa hình. Do gầm tương đối thấp nên SantaFe 2.4L 4×4 chỉ thích hợp chạy trong đô thị hoặc đường trường. Bên cạnh đó, dù mức giá đã giảm đáng kể so với thời nhập khẩu nguyên chiếc, nhưng SantaFe lắp ráp truong nước vẫn là dòng xe giữ mức giá cao nhất trong phân khúc SUV.

Ngoại thất

Ngoại thất
Thông số Toyota Fortuner V 2.7L 4X4 Sportivo  Hyundai SantaFe 2.4L 4×4 (Xăng – thường)
Kích thước DxRxC (mm) 4.705 x 1.840 x 1.850 4.690 x 1.880 x 1.680
Chiều dài cơ sở (mm)  2.750 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 220  185
Lốp xe 265/65R17   35/55R19

Với kiểu dáng hoàn toàn đối lập, nếu Fortuner đúng “chất” của dòng SUV chuyên “lăn lộn” trên nhiều cung đường hay off-road bởi sự cứng cáp, hầm hố thì SantaFe, tuy cũng là SUV nhưng lại có phần hơi bóng bẩy, cộng với khoảng sáng gầm khá thấp chỉ 185mm so với con số 220mm của Fortuner, mẫu xe xứ Hàn giống như “chàng trai thành thị” khi thích hợp lưu thông trên những cung đường nội đô hoặc đường trường.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 3

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về ngoại thất

Về ngoại thất, chiếc Toyota Fortuner gây ấn tượng với khách hàng ngay từ cái nhìn đầu tiên nhờ kiểu dáng hầm hố với nhiều đường nét cứng cáp. Những đường gân dập nổi trên nắp capô kết hợp cùng những nét vuốt dài sắc sảo chạy dọc thân xe, đem lại cảm giác chắc khỏe. Bên cạnh đó, cụm đèn pha được thiết kế mới với bóng Halogen và thấu kính, đi cùng bộ đèn sương mù “giấu kín” trong lớp sơn đen tạo cảm giác mạnh mẽ và nam tính. Tuy nhiên, phần đuôi xe được nhận xét khá thô và có phần “hoài cổ”.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 4 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 5

Đuôi xe Toyota Fortune (phải) thô hơn và có phần hoài cổ so với Hyundai SantaFe

Trong khi đó, những đường cong sắc cạnh với ngôn ngữ thiết kế mới “Biên bão – Storm Edge” thay thế cho “Điêu khắc dòng chảy”, Hyundai SantaFe nhanh chóng chiếm được cảm tình của nhóm khách hàng ưu chuộng phong cách hiện đại và trẻ trung. Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt 3 thanh crôm lớn, cặp đèn pha xenon và “mí mắt” kết hợp cụm đèn sương mù kích thước lớn, tạo cảm giác chắc chắn mà không kém phần thu hút. Thân xe SantaFe sở hữu những đường gân dập nổi liền mạch và thiết kế đèn hậu, đèn pha sắc cạnh không chỉ giúp tăng tính thể thao, vẻ chắc chắn mà còn làm tăng tính khí động học cho xe.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 7 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 8

Đều tích hợp đèn báo rẽ nhưng gương chiếu hậu của Hyundai SantaFe (trái) thiết kế đẹp hơn và có thêm chức năng sấy

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 9 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 9

Bộ mâm của Hyundai SantaFe (trái) nhỉnh hơn 2 inch so với kích thước 17 inch củaToyota Fortuner

Nội thất

Nội thất

Khoang lái của Toyota Fortuner vẫn mang đường nét đặc trưng truyền thống của dòng xe Toyota – luôn đơn giả mà hiệu quả. Toàn bộ ghế ngồi được bọc da, bảng đồng hồ trung tâm và tablo thiết kế khá thô với chất liệu nhựa, mang lại cảm giác hơi “rẻ tiền” dù đây là phiên bản cao cấp nhất. Tại khoang hành khách, hàng ghế sau có thể gập lại để tăng thể tích chứa hành lý. Theo nhận xét của giới chuyên tin tức ô tô, tuy việc bố trí, sắp xếp nội thất của Fortuner rất tiện lợi và hợp lý, nhưng việc tối giản quá mức sẽ gây nhàm chán đối với người dùng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 11 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 12

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về nội thất

Nhìn sang đối thủ, Hyundai SantaFe sở hữu nội thất khá cân xứng khi lấy cụm điều khiển làm trung tâm. Ghế ngồi được bọc da cao cấp với thiết kế ôm sát người, đi cùng chất liệu nhựa cứng khiến cabin xe khá sang trọng và hiện đại. Bảng tablo kiểu ống xả được viền crôm sáng bóng. Tiến về phía sau, hàng ghế thứ 2 có khoảng để chân rộng rãi do SantaFe sở hữu chiều rộng lớn nhất phân khúc và ghế có thể ngả sâu về phía sau, tạo cảm giác thoải mái trong những chuyến đi xa. Gần đây, Hyundai SantaFe Sport 2017 nhận được chứng nhận Top Safety Pick+ từ IIHS cho những nâng cấp công nghệ đáng giá trên thế hệ mới nhất.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 13 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 14

Bảng điều khiển trung tâm của Hyundai SantaFe (trái) và Toyota Fortuner (phải)

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 14 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 15

Hyundai SantaFe (trái) sở hữu bảng đồng hồ tinh tế và hiện đại hơn hẳn so với Toyota Fortuner

Như vậy, chắn hẳn nhiều khách hàng có thể cảm thấy thất vọng về khoản đầu tư hơn 1 tỷ để nhận về chiếc xe có nội thất nhàm chán như Fortuner, và chuyển hướng sang SantaFe với nột thất trẻ trung, hiện đại. Tuy nhiên, điểm trừ của chiếc SUV đến từ Hàn Quốc nằm ở hàng ghế thứ 3 với thiết kế 5+2 vừa chật vừa hẹp, chỉ phù hợp với những người cao từ 1m6 trở xuống. Trái lại, mặc dù nội thất tối giản nhưng những chiếc Fortuner vẫn lăn bánh đầy đường bởi sự tiện dụng và không gian rộng rãi của mẫu SUV này là điều không thể phủ nhận. Mới đây nhất, Toyota Fortuner 2016 trình làng gói độ TRD Sportivo với nội thất thể thao hơn và bổ sung thêm nhiều tiện ích hiện đại hơn.

Tiện nghi

Tiện nghi
So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 15 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 16 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 17

 

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 18 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 19 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 20

Tất cả trang bị tiện nghi trên chiếc Toyota Fortuner

Toyota Fortuner được trang bị một số tính năng công nghệ đáng chú ý, bao gồm: Một đầu DVD tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch, hỗ trợ AM/FM/MP3/WMA/USB; ghế lái chỉnh điện; điều hòa chỉnh tay; vô-lăng tích hợp các nút điều khiển chức năng giải trí. Bên cạnh đó, hàng ghế thứ 2 và 3 có thể gập lại nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 20 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 21 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 22

Hyundai SantaFe sở hữu các tiện nghi hiện đại và vượt trội hơn hẳn so với Toyota Fortuner

Trong khi những tiện nghi của Fortuner có phần đơn giản, thì đối thủ Hyundai SantaFe khá thức thời khi trang bị các tính năng hiệu đại, tiện nghi cao cấp. Cụ thể: Chiếc SUV đến từ Hàn Quốc sở hữu hệ thống giải trí gồm: Màn hình DVD tích hợp bản đồ Navigation, hệ thống AM/FM, cổng kết nối AUX/USB/Bluetooth cùng 6 loa chất lượng cao, hệ thống khởi động Start/Stop. Bên cạnh đó, vô-lăng bọc da tích hợp nhiều nút điều khiển giúp tài xế dễ thao tác khi tập trung lái xe. Cả hàng ghế thứ 2 và thứ 3 của SantaFe đều sở hữu hệ thống điều hòa 2 vùng tự động có cửa gió.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 23 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 24 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 25
So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 25 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 26 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 27

Những trang bị “đáng tiền” trên chiếc Hyundai SantaFe

Ngoài ra, cửa sổ trời toàn cảnh Panorama đem lại không gian thoáng đãng cho những chuyến du lịch. Hàng ghế thứ 2 có thể gập theo tỉ lệ 40:20:40 trong khi hàng ghế cuối là 50:50, giúp tăng thể tích khoang chứa hành lý. Hơn nữa, chiếc SUV của Hyundai còn được thiết lập 3 chế độ lái khác nhau: Êm ái (Comfort), thông thường (Normal) và thể thao (Sport) kết hợp với hệ thống điều khiển hành trình (ga tự động) Cruise Control đem lại sự tối ưu khi sử dụng. Rõ ràng, với những liệt kê trên đây cũng đủ thấy, SantaFe sở hữu tiện nghi vượt trội hơn hẳn so với đối thủ Fortuner, thích hợp cho khách hàng cần mua một chiếc xe đa dụng, phục vụ gia đình và bản thân.

Vận hành

Vận hành

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về động cơ

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 26 So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 27

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về động cơ

Toyota Fortuner được trang bị động cơ xăng I4 2.7L VVT-i kết hợp với hộp số tự động 4 cấp, sản sinh công suất 160 mã lực tại 5.200 vòng/phút và momen xoắn cực đại 241 Nm tại 3.800 vòng/phút, đi cùng hệ dẫn động 4 bánh. Trong khi đó, phiên bản dẫn động 4 bánh toàn thời gian của Hyundai SantaFe sử dụng động cơ xăng 2.4L cho công suất mạnh mẽ hơn, ở mức174 mã lực tại 6.000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 226 Nm tại 3.750 vòng/phút. Bên cạnh đó, chiếc xe SUV của Hyundai có phần hiện đại hơn khi sử dụng hộp số tự động 6 cấp với 3 chế độ lái: Comfort – Normal – Sportm vừa nêu.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về cảm giác lái

Nhờ khoảng gầm cao nên Fortuner thích ứng với nhiều loại địa hình rất tốt. Theo những bác tài nhiều năm kinh nghiệm lái xe ô tô, vô-lăng của Fortuner nhẹ và dễ điều khiển, tuy nhiên độ phản hồi từ mặt đường hầu như không chính xác. Hơn nữa, mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner khá “khủng”, khoảng 13-14L/100 km đường trường và 16-18L/100 km nội thành. Nguyên nhân của việc tốn xăng một phần do mẫu SUV này sử dụng động cơ thế hệ cũ và xác xe khá nặng. Khi lái Fortuner ở tốc độ cao có cảm giác kém ổn định, xe không bám đường tốt do vỏ mỏng và các trang bị an toàn chỉ ở mức “cơ bản”, tuy nhiên điểm cộng của động cơ này là sự bền bỉ và ít khi hỏng vặt. 

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 28

Trong khi Toyota Fortuner ghi điểm về khả năng vận hành bề bỉ, dễ thao tác…

Trái lại, với chiều cao tương đối thấp nên SantaFe cho cảm giác khá đầm chắc khi ôm cua. Vô-lăng nhẹ và dễ điều khiển ở tốc độ thấp nhưng nặng dần ở tốc độ cao, giúp xe vận hành ổn định và chắc chắn. 3 chế độ lái nêu trên giúp người điều khiển khá thoải mái khi di chuyển, chế độ Comfort hay Normal giúp tiết kiệm nhiên liệu trong khi chế độ Sport sẽ mang đến cảm khác phấn khích khi lướt xe ở tốc độ cao. Hơn nữa, hệ thống hỗ trợ ga tự động Cruise Control, hệ thống kiểm soát lực kéo TSC, hệ thống hỗ trợ đổ đèo và khởi hành ngang dốc DBC trở thành trợ thủ đắc lực cho tài xế. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của SantaFe vào khoảng 7,5-8L/100 km đường trường, 11-13L/100 km nội thành, những con số khá kinh tế khi sử dụng xe phục vụ gia đình.

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 29

… thì Hyundai SantaFe mang lại những trải nghiệm tốc độ ổn định và chắc chắn với 3 chế độ lái

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner về trang bị an toàn

Những trang bị an toàn trên Toyota Fortuner chỉ dừng lại ở mức cơ bản, với hệ thống chống bó cứng phanh ABS và 2 túi khí cho hàng ghế trước. Trong khi Hyundai SantaFe có phần “chơi trội” với hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử ESC, hệ thống phân bổ lực phanh EBD, kiểm soát lực kéo TSC, trợ đổ đèo và khởi hành ngang dốc DBC. Ngoài ra, chiếc SUV của Hyundai được trang bị camera lùi và hệ thống 6 túi khí an toàn.

Tổng quát

Tổng quát

So sánh xe Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner 30

Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner: Cuộc chiến Nhật – Hàn giành ngôi vương trong phân khúc SUV 

Việc đặt lên bàn cân Hyundai SantaFe và Toyota Fortuner để tìm ra mẫu xe nào vượt trội hơn luôn là chủ đề HOT trong các cuộc tranh luận trên các diễn đàn ô tô, khi mỗi mẫu xe lại có những ưu điểm hoàn toàn khác biệt. Nhìn chung, SantaFe hơn hẳn Fortuner về mọi mặt, từ tiện nghi, công nghệ cho đến trang bị an toàn. Tuy nhiên, lợi thế thương hiệu “lành”, ít hỏng vặt, vận hành bền bỉ, dễ bảo dưỡng, đặc biệt là tính “thanh khoản” hơn đứt đối thủ SantaFe đã giúp Fortuner từ lâu luôn nhận được ưu ái từ người tiêu dùng Việt Nam. Vậy nên, Hyundai SantaFe sẽ là lựa chọn không tồi cho những ai đang cần một chiếc SUV 7 chỗ với đầy đủ tiện nghi và độ an toàn cao để phục vụ gia đình hằng ngày hoặc du lịch, không quá quan tâm đến vấn đề thương hiệu. Ngược lại, Toyota Fortuner sẽ là dòng xe thích hợp hơn cả cho những khách hàng cần kết hợp giữa công việc và phục vụ cá nhân. Về thị trường mua bán xe ô tô cũ, giá trị của hai xe khá tương đồng nhưng Fortuner vẫn nhỉnh hơn đôi chút nhờ mác “Toyota”.

(Ảnh: Internet)

Thông số

Thông số
Thông số  Toyota Fortuner V 2.7L 4X4 Sportivo Hyundai SantaFe 2.4L 4×4 
 Giá  1.115.000.000 VNĐ 1.250.000.000 VNĐ
 Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
 Dáng xe Gầm cao 7 chỗ Gầm cao 7 chỗ
 Số chỗ ngồi  7 7
 Số cửa 5 5
 Kiểu động cơ Xăng L4  Xăng L4
 Dung tích động cơ  2.7L 2.4L
 Công suất cực đại 158 mã lực, tại 5.200 vòng/phút 174 mã lực, tại 6.000 vòng/phút
 Moment xoắn cực đại 241Nm, tại 3800 vòng/phút 226Nm, tại 3750 vòng/phút
 Hộp số  Tự động 4  cấp Tự động 6 cấp
Kiểu dẫn động Dẫn động 4 bánh Dẫn động 4 bánh toàn thời gian
Tốc độ cực đại    
Thời gian tăng tốc 0-100km/h    
Mức tiêu hao nhiên liệu 13L/100km 8.501L/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 65L 64L
 Kích thước tổng thể (mm) 4.705 x 1.840 x 1.850 4.690 x 1.880 x 1.680
 Chiều dài cơ sở (mm) 2.750 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 220  185
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5.9 5.45
Trọng lượng không tải (kg) 1.825  
Hệ thống treo trước Độc lập, tay đòn kép độc lập kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Phụ thuộc, 4 kết nối Liên kết đa điểm
 Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa
 Hệ thống phanh sau Tang trống  
 Thông số lốp 265/65R17 35/55R19
 Mâm xe  17″ 19″
 Đời xe 2016 2016
Chất liệu ghế Da Da
Chỉnh điện ghế Ghế lái chỉnh điện Hai ghế trước chỉnh điện
Màn hình DVD Không
Bluetooth Không
Loa 06 loa 06 loa
Điều hòa Tự động 1 vùng có hốc gió hàng ghế sau Tự động 2 vùng có hốc gió hàng ghế sau
Nút điều chỉnh trên tay lái Điều khiển hệ thống giải trí Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Điều khiển hành trình
Cửa sổ trời Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện
Star stop engine Không
Số lượng túi khí 2 túi khí 6 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Không
Cân bằng điện tử DSC  Không
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD Không
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không  
Cảm biến lùi
Camera lùi Không

Nguồn: Danhgiaxe.com

Theo TBDNA

Nguồn: oto.com.vn