Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?

Việc dừng hoặc đỗ xe ô tô xem chừng khá đơn giản nhưng có không ít người lái bị phạt vì không biết dừng, đỗ thế nào là vi phạm luật.

0
537
Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?
Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?

Việc dừng hoặc đỗ xe ô tô xem chừng khá đơn giản nhưng có không ít người lái bị phạt vì không biết dừng, đỗ thế nào là vi phạm luật.

Việc dừng, đỗ xe ô tô được quy định tại Điều 18, Luật Giao thông đường bộ như sau:

Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

– Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

– Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy. Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

– Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

– Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

– Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

– Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

– Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

– Dừng xe trái phép trên đường cao tốc.

Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?
Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?

Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

– Bên trái đường một chiều;

– Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

– Trên cầu, gầm cầu vượt;

– Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

– Nơi dừng của xe buýt;

– Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

– Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

– Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Điều 19. Luật Giao thông đường bộ quy định dừng xe, đỗ xe trên đường phố như sau:

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

– Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

– Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?
Xe ô tô dừng, đỗ như thế nào là đúng luật?

Việc xử phạt các hành vi dừng, đỗ xe sai quy định được quy định tại Điều 5, Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với các hành vi sau:

– Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

– Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy mà không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với các hành vi:

– Đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;

– Dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường;

– Đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

– Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;

– Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;

– Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe;

– Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng, đỗ xe;

– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau:

– Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

– Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

– Dừng xe, đỗ xe tại vị trí bên trái đường một chiều;

– Dừng xe, đỗ xe trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất;

– Dừng xe, đỗ xe trên cầu, gầm cầu vượt;

– Dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

– Dừng xe, đỗ xe nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau;

– Dừng xe, đỗ xe tại điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào;

– Dừng xe, đỗ xe nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

– Dừng xe, đỗ xe che khuất biển báo hiệu đường bộ;

– Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;

– Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;

– Đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;

– Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:

– Điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

– Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.